web-bg.eu  |  Уеб каталог  |  Уеб зона  |  Уеб линкове

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH DẠ DÀY TÁ TRÀNG HIỆN NAY

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH DẠ DÀY TÁ TRÀNG HIỆN NAY


  1. Описание

Подробно описание


viêm hang vị dạ dày có chữa khỏi được không

ASCO 2017: Chủ đề Ung thư dạ dày - gan, mật - tuỵKết quả của những nghiên cứu gần đây trên thế giới đã khẳng định việc kháng thuốc với các kháng sinh Metronidazole và Clarithromycin đã ảnh hưởng đến hiệu quả tiệt trừ H. pylori. Bài viết này nhằm giới thiệu về hiệu quả và cách chọn lựa các phác đổ tiệt trừ H.pylori ở giai đoạn hiện nay trong điều trị chữa bệnh viêm loét dạ dày, loét dạ dày-tá tràng có H.pylori-dương tính. PPI có tác dụng hiệp đồng đối với các thuốc kháng sinh và tự nó cũng có khả năng ức chế vi khuẩn H. pylori. Có nhiều loại kháng sinh có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn trên in vitro nhưng không có tác dụng tiệt trừ H. pylori trên in vivo. Amoxicillin, Clarithromycin, Metronidazole hoặc Tinidazole, Tetracycline, và Bismuth. Kết quả của những nghiên cứu gần đây cho thấy việc kháng thuốc với Metronidazole và Clarithromycin ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị tiệt trừ H. pylori. Đây là vấn đề quan trọng đặt ra cho những nghiên cứu tiếp tục trong tương lai, vì kháng thuốc có ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hoặc thất bại của điều trị.

Kinh nghi

Furazolidone là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng ức chế monoamine oxydase dựa trên liên kết với các men của vi khuẩn. Khi kết hợp Furazolidone trong phác đồ điều trị 3 thuốc sẽ làm tăng tỷ lệ tiệt trừ H. pylori và là thuốc hiện nay mà vi khuẩn H. pylori hiếm khi kháng với Furazolidone. Rifabutin là kháng sinh Ansamycin bán tổng hợp có nồng độ ức chế tối thiểu thấp đối với H. pylori. Hiện nay Rifabutin được dùng kết hợp với Amoxicillin và PPI trong điều trị tiệt trừ H. pylori với tỷ lệ tiệt trừ thành công cao. Nhằm tăng hiệu quả tiệt trừ H. pylori, các nghiên cứu sử dụng các phác đồ bộ ba kinh điển trước đây nhưng với thời gian điều trị kéo dài 14 ngày được đề nghị. PPI, Amoxicillin và Clarithromycin (PPI-AC) trên 598 bệnh nhân được chia 2 nhóm: (1) 337 điều trị với PPI-AC thời gian 7 ngày, và (2) 261 điều trị với PPI-AC trong 14 ngày.

  • Quả nam việt quất
  • Thường thì thủng dạ dày- tá tràng thành bụng co cứng nhiều hơn
  • Giá mới: 250.000 VNĐ/Hộp
  • viêm hang vị dạ dày có chữa khỏi được không loét dạ dày, tá tràng
  • Những thực phẩm chứa nhiều chất xơ
  • Xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vị, thủng dạ dày
  • Chế độ ăn uống:

Hiệu quả tiệt trừ H. pylori của nhóm PPI-AC 7 ngày là 71,2% so với 75,5% nhóm PPI-AC 14 ngày phân tích theo ITT, và là 83,6% so với 86,6% phân tích theo PP. Rabeprazole, Amoxicillin và Clarithromycin (RAC) 7 ngày so với 14 ngày. MIC) của Amoxicillin và Clarithromycin được xác định bằng nuôi cấy, và CYP2C19 genotype xác định bằng phương pháp PCR-RFLP (Polymerase Chain Reaction-Restriction Fragment Length Polymorphism). Nghiên cứu cho thấy không có khác nhau về hiệu quả điều trị 7 ngày và 14 ngày, và cũng không có sự khác nhau về kháng thuốc, và CYP2C19 genotype giữa 2 nhóm điều trị trong nghiên cứu. Trên 43 bệnh nhân viêm dạ dày có H.pylori-dương tính, được tiệt trừ H.pylori bằng phác đồ EAC (Esomeprazole-Nexium® 20 mg, Amoxicillin 1000 mg và Clarithromycin-Klacid® 500 mg) x 2 lần ngày trong thời gian 7 ngày. EAC và EAL. Hiệu quả tiệt trừ H. pylori thành công rất tốt và cao được phân tích theo ý định điều trị (ITT) là 93,3% so với 95,7% phân tích theo đề cương nghiên cứu (PP).

Vì vậy khi chỉ định điều trị bằng phác đồ 4 thuốc nên giải thích rõ các tác dụng phụ này cho bệnh nhân. PPI phối hợp với Clarithromycin và Amoxicillin, và hoặc là Metronidazole vẫn còn được coi là chọn lựa đầu tiên. Phác đồ „cứu vãn“ hay là phác đồ điều trị với các kháng sinh mới. Phác đồ phối hợp với kháng sinh mới Levofloxacin, theo khuyến cáo nên sử dụng sau thất bại lần đầu với các phác đồ bộ ba khác. Trên in vivo đã chứng minh Levofloxacin có khả năng tiệt khuẩn H. pylori. Từ tác dụng tiệt khuẩn này, trong trường hợp kháng điều trị với cả 2 kháng sinh Metronidazole và Clarithromycin, thì Levofloxacin hiện nay được chỉ định dùng trong các phác đồ tiệt trừ H. pylori. H. pylori sau điều trị lần đầu thất bại. Các phác đồ „cứu vãn“ được chỉ định bao gồm: (1) phác đồ 4 thuốc OBMT; (2) RCB (Ranitidine bismuth citrate) phối hợp với MT; (3) phác đồ OAL (L: Levofloxacin); và (4) phác đồ OAR (R: Rifabutin). Việc chọn lựa các phác đồ „cứu vãn“ tùy thuộc vào điều trị lần đầu.